Học bổng 1 năm tiếng Trung 2026: Điều kiện, chế độ và danh sách các trường cấp học bổng
Học bổng 1 năm tiếng Trung là gói tài trợ cho khóa dự bị tiếng Hán kéo dài 2 học kỳ. Gói này miễn 100% học phí cùng ký túc xá, kèm trợ cấp sinh hoạt 2.500 – 3.500 RMB/tháng (~9 – 12,6 triệu VNĐ). Học sinh tốt nghiệp THPT có thể nộp hồ sơ trực tiếp qua hệ thống của Hội đồng Học bổng Trung Quốc (CSC). Ngoài ra, các chương trình học bổng cấp tỉnh cũng nhận đơn độc lập.
Bảng dưới đây tổng hợp mức tài trợ, điều kiện sàng lọc và thời hạn của từng nhóm học bổng. Nhờ vậy, bạn có thể so sánh nhanh trước khi quyết định nộp đơn.

Học bổng 1 năm tiếng Trung là gói tài trợ khóa dự bị tiếng Hán dành cho học sinh quốc tế. Chương trình do Hội đồng Học bổng Trung Quốc, Viện Khổng Tử và một số tỉnh cấp ngân sách.
- Giá trị tài trợ: Miễn 100% học phí, miễn ký túc xá, trợ cấp sinh hoạt 2.500 – 3.500 RMB/tháng (~9 – 12,6 triệu VNĐ).
- Chi phí tự túc (tham khảo): Học phí khóa tiếng 14.000 – 26.000 RMB/năm (~50 – 94 triệu VNĐ).
- Điều kiện nhập học: Tốt nghiệp THPT, GPA từ 6.5/10, độ tuổi 16 – 35, không bắt buộc HSK với nhóm CSC.
- Yêu cầu tài chính và visa: Chứng minh tài chính 20.000 – 30.000 RMB (~72 – 108 triệu VNĐ), lệ phí visa X2 khoảng 1.000.000 – 1.500.000 VNĐ.
Khóa dự bị tiếng kéo dài 2 học kỳ và khai giảng chủ yếu vào tháng 9. Học sinh chưa đạt HSK 4 có thể học thêm 1 học kỳ bổ trợ trước khi chuyển vào chuyên ngành.
1. Điều kiện ứng tuyển chuẩn (Hệ 1 năm tiếng)
Nhóm toàn phần và bán toàn phần dành cho khóa dự bị tiếng Hán. Các gói này đến từ Hội đồng Học bổng Trung Quốc, Viện Khổng Tử và một số tỉnh có ngân sách lớn. Đây là nhóm cạnh tranh gay gắt nhất. Hồ sơ được xét dựa trên học bạ, thư giới thiệu và kế hoạch học tập.
Ba yếu tố quyết định kết quả xét tuyển gồm:
Độ tuổi: Từ đủ 18 đến 35 tuổi (tính đến ngày 01/09 của năm nhập học).
Trình độ ngoại ngữ:
- Học bổng CIS: Yêu cầu tối thiểu HSK 3 từ 210 điểm trở lên kèm chứng chỉ HSKK Sơ cấp từ 60 điểm trở lên. Tuy nhiên, mức an toàn cạnh tranh nên đạt HSK 4 từ 210 điểm + HSKK Trung cấp từ 60 điểm.
- Học bổng Tỉnh / Học bổng Trường: Tùy trường, nhiều trường chấp nhận HSK 3 hoặc xét duyệt qua phỏng vấn trực tuyến.
Hồ sơ cần thiết: Hộ chiếu còn hạn trên 1 năm, bằng tốt nghiệp + học bạ/bảng điểm cao nhất (dịch thuật công chứng tiếng Trung/Anh), giấy khám sức khỏe du học Trung Quốc, lý lịch tư pháp số 1 hoặc 2, thư giới thiệu (từ Viện Khổng Tử/Điểm thi HSK hoặc giáo viên/tiến sĩ).
Danh sách các trường tiêu biểu theo khu vực Hoa Bắc (Bắc Kinh, Thiên Tân, Hà Bắc, Sơn Tây)
Khu vực tập trung chuẩn phát âm phổ thông và các đại học đầu ngành về đào tạo tiếng Trung đối ngoại.
| Tên trường | Tỉnh / Thành phố | Học bổng phổ biến | Đánh giá cạnh tranh |
| Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (BLCU) | Bắc Kinh | CIS, Học bổng trường | Rất cao (Cái nôi Hán ngữ) |
| Đại học Ngoại ngữ Bắc Kinh (BFSU) | Bắc Kinh | CIS | Rất cao |
| Đại học Sư phạm Bắc Kinh (BNU) | Bắc Kinh | CIS, CSC (Song phương) | Rất cao |
| Đại học Sư phạm Thủ đô (CNU) | Bắc Kinh | CIS, HB Bắc Kinh | Cao |
| Đại học Sư phạm Thiên Tân (TJNU) | Thiên Tân | CIS (Chỉ tiêu nhiều) | Vừa phải (Tỉ lệ đỗ cao) |
| Đại học Ngoại ngữ Thiên Tân (TFSU) | Thiên Tân | CIS, HB Thiên Tân | Vừa phải |
| Đại học Sư phạm Hà Bắc (HEBNU) | Thạch Gia Trang | CIS, HB Tỉnh Hà Bắc | Thấp – An toàn |
| Đại học Công nghệ Thái Nguyên (TYUT) | Sơn Tây | CIS loại B | Thấp – Dễ đỗ |
Khu vực Hoa Đông (Thượng Hải, Chiết Giang, Giang Tô, Sơn Đông, Phúc Kiến)
Khu vực kinh tế phát triển sôi động, môi trường sống hiện đại, có nhiều trường sư phạm và ngôn ngữ trọng điểm.
| Tên trường | Tỉnh / Thành phố | Học bổng phổ biến | Đánh giá cạnh tranh |
| Đại học Sư phạm Hoa Đông (ECNU) | Thượng Hải | CIS, SGS (Thượng Hải) | Rất cao |
| Đại học Ngoại ngữ Thượng Hải (SISU) | Thượng Hải | CIS, SGS | Rất cao |
| Đại học Sư phạm Thượng Hải (SHNU) | Thượng Hải | CIS, SGS | Cao |
| Đại học Sư phạm Chiết Giang (ZJNU) | Kim Hoa, Chiết Giang | CIS (Nhiều suất nhất) | Vừa phải |
| Đại học Sư phạm Nam Kinh (NNU) | Nam Kinh, Giang Tô | CIS, HB Tỉnh Giang Tô | Cao |
| Đại học Tô Châu (Soochow Univ) | Tô Châu, Giang Tô | CIS, HB Hiệu trưởng | Vừa phải |
| Đại học Sư phạm Sơn Đông (SDNU) | Tế Nam, Sơn Đông | CIS, HB Tỉnh Sơn Đông | Thấp – An toàn |
| Đại học Sư phạm Phúc Kiến (FNU) | Phúc Châu, Phúc Kiến | CIS | Thấp – An toàn |
Khu vực Hoa Nam & Tây Nam (Quảng Đông, Quảng Tây, Trùng Khánh, Tứ Xuyên, Vân Nam)
Khu vực có chi phí sinh hoạt hợp lý, thời tiết ấm áp gần gũi với Việt Nam và có truyền thống tiếp nhận nhiều lưu học sinh Đông Nam Á.
| Tên trường | Tỉnh / Thành phố | Học bổng phổ biến | Đánh giá cạnh tranh |
| ĐH Ngoại ngữ – Ngoại thương Quảng Đông (GDUFS) | Quảng Châu | CIS, HB Tỉnh Quảng Đông | Cao |
| Đại học Sư phạm Quảng Tây (GXNU) | Quế Lâm, Quảng Tây | CIS, HB Tỉnh Quảng Tây | Vừa phải (Rất chuộng du học sinh VN) |
| Đại học Quảng Tây (GXU) | Nam Ninh, Quảng Tây | CIS, HB Tỉnh Quảng Tây | Vừa phải |
| Đại học Sư phạm Trùng Khánh (CQNU) | Trùng Khánh | CIS, HB Thị trưởng | Vừa phải |
| Đại học Tây Nam (SWU) | Trùng Khánh | CIS, HB Thị trưởng | Cao |
| Đại học Sư phạm Tứ Xuyên (SICNU) | Thành Đô, Tứ Xuyên | CIS, HB Tỉnh Tứ Xuyên | Vừa phải |
| Đại học Ngoại ngữ Tứ Xuyên (SISU-CQ) | Trùng Khánh | CIS, HB Thị trưởng | Vừa phải |
| Đại học Vân Nam (YNU) | Côn Minh, Vân Nam | CIS, HB Tỉnh Vân Nam | Vừa phải |
| Đại học Đại Lý (Dali Univ) | Đại Lý, Vân Nam | CIS, HB Tỉnh Vân Nam | Rất dễ đỗ |
Khu vực Hoa Trung, Tây Bắc & Đông Bắc (Hồ Bắc, Hồ Nam, Thiểm Tây, Liêu Ninh)
Khu vực giàu bản sắc văn hóa cổ truyền hoặc chi phí rẻ, chỉ tiêu học bổng dồi dào.
| Tên trường | Tỉnh / Thành phố | Học bổng phổ biến | Đánh giá cạnh tranh |
| Đại học Sư phạm Hoa Trung (CCNU) | Vũ Hán, Hồ Bắc | CIS | Cao |
| Đại học Sư phạm Hồ Nam (HUNNU) | Trường Sa, Hồ Nam | CIS | Vừa phải |
| Đại học Sư phạm Thiểm Tây (SNNU) | Tây An, Thiểm Tây | CIS | Vừa phải |
| Đại học Ngoại ngữ Tây An (XISU) | Tây An, Thiểm Tây | CIS, HB Tỉnh Thiểm Tây | Vừa phải |
| Đại học Ngoại ngữ Đại Liên (DUFL) | Đại Liên, Liêu Ninh | CIS, HB Tỉnh Liêu Ninh | Vừa phải |
| Đại học Sư phạm Cát Lâm (JSNU) | Tứ Bình, Cát Lâm | CIS | Dễ đỗ – An toàn |
| Đại học Sư phạm Cáp Nhĩ Tân (HRBNU) | Hắc Long Giang | CIS, HB Tỉnh | Dễ đỗ |
2. Chiến lược sắp xếp nguyện vọng thông minh
Khi nộp học bổng CIS, hệ thống cho phép chọn Nguyện vọng 1 (NV1) và Nguyện vọng 2 (NV2):
Chiến thuật an toàn: Không nên đặt cả 2 nguyện vọng vào các trường Top 1 tại Bắc Kinh hay Thượng Hải vì nếu NV1 trượt, NV2 ở trường Top cũng thường đã hết chỉ tiêu.
Tổ hợp đề xuất:
- NV1 (Mục tiêu cao): ĐH Sư phạm Hoa Đông, ĐH Ngôn ngữ Bắc Kinh, hoặc ĐH Sư phạm Nam Kinh.
- NV2 (Trường có nhiều suất, giữ chân an toàn): ĐH Sư phạm Chiết Giang, ĐH Sư phạm Thiên Tân, ĐH Sư phạm Trùng Khánh hoặc ĐH Sư phạm Quảng Tây.
3. Chiến lược rải đơn đa tầng để tối đa hóa cơ hội
Chiến lược rải đơn đa tầng giúp học sinh vừa thử sức ở nhóm cạnh tranh cao, vừa bảo đảm chắc suất du học. Cách làm này đặc biệt hiệu quả với hệ 1 năm tiếng do học phí tự túc khá cao.
Tầng 1: Nộp 1 – 2 trường mục tiêu cao
Đây là nhóm học bổng toàn phần CSC hoặc các trường Top 100 Trung Quốc. Ứng viên cần GPA 8.0/10 trở lên, kế hoạch học tập chất lượng và ít nhất một thư giới thiệu mạnh.
Tầng 2: Nộp 2 – 3 trường vừa sức
Nhóm bán toàn phần cấp tỉnh hoặc học bổng trường phù hợp với học lực 7.0 – 7.5/10. Mục tiêu của tầng này là tối ưu chi phí mà vẫn duy trì chất lượng đào tạo.
Tầng 3: Nộp 1 trường chắc suất
Trường áp ưu đãi tự động 20% – 30% học phí sẽ bảo đảm bạn luôn có phương án dự phòng. Nhờ vậy, hồ sơ không rơi vào trạng thái trắng tay sau mùa xét tuyển.
Mặt khác, nếu gia đình muốn mở rộng phương án theo ngành nghề, bạn có thể tham khảo Du học Trung Quốc. Đây là một trong những ngành học được quan tâm khi so sánh lộ trình du học toàn cầu và đa quốc gia.
6. Đăng ký thẩm định năng lực săn học bổng miễn phí
Du học New Ocean thẩm định miễn phí học bạ, chuẩn hóa thư giới thiệu và kế hoạch học tập trước khi nộp đơn. Hoạt động này giúp học sinh nhận diện đúng tầng hồ sơ của mình và chọn trường phù hợp.
Quy trình gồm ba bước:
Kiểm tra học bạ, độ tuổi và tình trạng sức khỏe theo yêu cầu của từng chương trình.
Đối chiếu danh sách trường đối tác để chọn nguyện vọng theo ba tầng hồ sơ.
Hướng dẫn dịch thuật, công chứng và nộp đơn đúng hạn trên hệ thống trực tuyến.
Lưu ý thực tế khi nộp hồ sơ học bổng 1 năm tiếng Trung:
Dữ liệu thụ lý hồ sơ tại New Ocean cho thấy phần lớn đơn bị trả về không nằm ở điểm học bạ. Nguyên nhân chính là giấy khám sức khỏe quá hạn 6 tháng và bản dịch công chứng thiếu dấu giáp lai. Do đó, chuyên gia du học New Ocean khuyến nghị bạn hoàn tất giấy khám sức khỏe trong vòng 3 tháng trước hạn nộp. Đồng thời, hãy kiểm tra kỹ trang ký của giấy xác nhận tốt nghiệp tạm thời.
Với vai trò đơn vị tư vấn du học quốc tế uy tín từ năm 2007, Du học New Ocean đồng hành cùng học sinh Việt Nam. Đơn vị hỗ trợ kết nối, thẩm định hồ sơ và chuẩn bị thủ tục nhập học vào các trường đối tác tại Trung Quốc.
Việc chọn đúng nhóm học bổng và chuẩn bị hồ sơ đúng thời điểm quyết định phần lớn kết quả apply hệ 1 năm tiếng. Phụ huynh và học sinh muốn đánh giá năng lực học thuật có thể trao đổi trực tiếp cùng chuyên gia du học New Ocean. Đội ngũ hỗ trợ xây dựng chiến lược nộp đơn bài bản cho từng hồ sơ.
7. Câu hỏi thường gặp về học bổng 1 năm tiếng trung
Phần này giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất của học sinh và phụ huynh trước khi nộp đơn xin học bổng 1 năm tiếng Trung.
Học bổng 1 năm tiếng trung có bắt buộc HSK không?
Không bắt buộc với nhóm CSC và học bổng cấp tỉnh. Tuy nhiên, học bổng Viện Khổng Tử yêu cầu tối thiểu HSK 3. Một số trường còn đòi HSK 4 nếu ứng viên muốn vào chuyên ngành ngay sau khóa tiếng.
Thời gian apply học bổng 1 năm tiếng là khi nào?
Thời gian apply phổ biến kéo dài từ tháng 1 đến 20/05 hàng năm, tùy chương trình. Cụ thể là, học bổng Viện Khổng Tử thường chốt sớm vào 31/03. Trong khi đó, CSC và học bổng vùng nhận hồ sơ đến hết tháng 4 hoặc tháng 5.
Học xong 1 năm tiếng có được chuyển tiếp vào chuyên ngành không?
Có, nếu bạn đạt chứng chỉ HSK 4 hoặc HSK 5 theo yêu cầu của trường. Ngoài ra, một số đại học tổ chức kỳ kiểm tra nội bộ thay cho chứng chỉ quốc tế. Nhờ vậy, học sinh tiết kiệm thời gian ôn luyện.
Chi phí tự túc khóa 1 năm tiếng trung là bao nhiêu?
Học sinh tự túc cần khoảng 110 – 160 triệu VNĐ cho năm đầu. Con số này bao gồm học phí 14.000 – 26.000 RMB/năm (~50 – 94 triệu VNĐ). Ngoài ra, cần tính thêm ký túc xá 8.000 – 12.000 RMB/năm (~29 – 43 triệu VNĐ). Chi phí sinh hoạt dao động 1.500 – 2.500 RMB/tháng (~5,4 – 9 triệu VNĐ).