Trường Đại học Flinders , Úc

Đại học Flinders, Australia

Thông tin
Khóa học

Trong hơn 50 năm qua, Đại học Flinders luôn hướng tới tầm nhìn xây dựng lên một tổ chức giáo dục nghiên cứu hiện đại, sáng tạo và đào tạo các thế hệ sinh viên sáng giá cho tương lai……

THÔNG TIN TỔNG QUAN

  • Tên tiếng Việt: Đại học Flinders
  • Tên tiếng Anh : Flinders University
  • Kiểu : Công lập
  • Thành lập : 1966
  • Sinh viên: 25186
  • Campus: 1
  • Website: https://flinders.edu.au/ 

Giới thiệu chung về Đại học Flinders

Trường Đại học Flinders , Úc
Trường Đại học Flinders , Úc

Đại học Flinders được thành lập năm 1966 tại thành phố Adelaide, Nam Úc. Trường lấy tên của nhà biên tập và hoa tiêu Matthew Flinders – người có công khám phá miền Nam Úc vào những năm cuối thế kỉ XIX.

Trong hơn 50 năm qua, Đại học Flinders luôn hướng tới tầm nhìn xây dựng lên một tổ chức giáo dục nghiên cứu hiện đại, sáng tạo và đào tạo các thế hệ sinh viên sáng giá cho tương lai. Lấy sứ mệnh “Cảm hứng dẫn đến sự thay đổi cuộc sống và thế giới”, Flinders không ngừng hoàn thiện các chương trình giảng dạy và cơ sở vật chất của trường. Trường quy tụ đội ngũ giảng viên chuyên môn cao trong các lĩnh vực giảng dạy. Trường cung cấp đến 160 khóa học và giám sát mọi công trình nghiên cứu khoa học. Các công trình có ý tưởng xuất sắc sẽ được trường hỗ trợ để áp dụng thực tế.

Các thành tích của Đại học Flinders:

  • Trường được xếp hạng trong 350 trường hàng đầu thế giới theo Times Higher Education.
  • Trường được xếp top 500 trường đại học có chất lượng học thuật cao nhất theo ARWU.
  • Tại Úc, Đại học Flinders xếp hạng 28 trường đại học có các nghiên cứu tốt nhất.

Cơ sở vật chất

Trung tâm thư viện của Đại học Flinders
Trung tâm thư viện của Đại học Flinders

Khuôn viên chính của trường nằm ở ngoại ô Adelaide của Bedford Park. Nơi đây cách trung tâm thành phố khoảng 12 km về phía nam. Đại học Flinders cũng có mặt tại Quảng trường Victoria và ở Tonsley.

Tuy ở ngoại ô nhưng bù lại trường Đại học Flinders có khuôn viên rộng rãi. Trường có các không gian riêng với các để học sinh học nhóm. Thư viện của trường được trang bị nhiều máy tính phục vụ sinh viên tra thông tin. Trong khuôn viên trường có 3 máy ATM của 3 ngân hàng lớn. Canteen cung cấp đồ ăn ngon, bổ, rẻ. Trường còn có nhà thể dục và thể thao hiện đại trong khuôn viên.

Cuộc sống sinh viên

Nhà ở

Đại học Flinders là trường đại học duy nhất ở Nam Úc có chỗ ở trong khuôn viên trường ở khu vực đô thị Adelaide. Sinh viên có hai lựa chọn:

  1. Đại học Hall (phục vụ)
  2. Deirdre Jordan Village (tự phục vụ).

Đối với chỗ ở ngoài khuôn viên, Flinders Housing cung cấp dịch vụ chỗ ở miễn phí, hiện đại.

Truyền thông

Empire Times được xuất bản bởi Hiệp hội Sinh viên Đại học Flinders từ năm 1969 . Người sáng lập và biên tập viên đầu tiên của tờ báo là Martin Fabinyi. Tờ báo ban đầu được in ở phía sau ngôi nhà của anh ấy. Tờ báo đã dính phải nhiều tranh cãi khi xuất bản và buộc phải tạm dừng phát hành năm 2006. Nhưng đến năm 2013, tờ báo lại lần nữa tiếp tục. Đây là một thành tích đáng tự hào của ban truyền thông Flinders

Thể thao

Câu lạc bộ bóng chày trường Đại học Flinders
Câu lạc bộ bóng chày trường Đại học Flinders

Đại học Flinders hiện có 22 câu lạc bộ thể thao trực thuộc. Các câu lạc bộ này đều có tính cạnh tranh cao. Bao gồm: Aikido, Điền kinh, Cầu lông, Bóng chày, Bóng rổ, Cricket, CrossFit, Bóng đá, Khúc côn cầu, Kendo, Korfball, Lacrosse. , Muay Thái, Netball, Squash, Frisbee cuối cùng, dưới nước, bóng chuyền, Wing Chun và bóng đá nữ.

Bên cạnh đó, sinh viên Đại học Flinders có nhiều thành tích tại cuộc thi thể thao giữa trường đại học.

KHÓA HỌC

Các chương trình đào tạo của đại học Flinders

Các chương trình học trong 3 năm:

  • Khoa kinh tế: Kinh doanh, marketing, tài chính, kế toán.
  • Khoa máy tính – toán học.
  • Khoa nghệ thuật và truyền thông: Kịch, sản xuất phim, truyền thông số,…
  • Khoa nông- lâm nghiệp và nuôi trồng thủy hải sản
  • Khoa nghiên cứu khoa học: Công nghệ sinh học, công nghệ nano, môi trường, hóa học, pháp y.
  • Khoa xã hội: tâm lí học, y tế công cộng, luật, ngôn ngữ,…

Các chương trình học 4 năm

  • Y sinh
  • Kĩ sư máy tính – phần mêm
  • Kĩ sư điện tử
  • Kĩ sư hàng hải
  • Kiến trúc

Các chương trình song bằng:

  • Giáo dục và cử nhân xã hội học
  • Giáo dục và cử nhân khoa học sức khỏe
  • Y sinh và y tế công cộng

Điều kiện nhập học

  1. Yêu cầu: IELTS 6.0 (6.0 in Speaking & Writing)/TOEFL ibt 80 (20 in Speaking & Writing )
  2. Lưu ý: một số chuyên ngành cử nhân về nghệ thuật sáng tạo yêu cầu phải có tác phẩm nghệ thuật và có thể phải phỏng vấn
  3. Khai giảng: 2 & 7. Một số chuyên ngành chỉ khai giảng vào tháng 2

Chương trình thạc sĩ

  • Chuyên ngành học 1 năm: Công tác xã hội, Xã hội học, Luật .
  • Chuyên ngành học 1,5 năm: Quản trị kinh doanh, Khảo cổ học, Công nghệ Nano, Y tá, Y tế công cộng.
  • Chuyên ngành học 2 năm: Kế toán, Công nghệ sinh học, Y sinh, Y tế phục hồi, Tiếng Anh, Giáo dục, Kĩ sư điện, Nghệ thuật sáng tạo

Điều kiện nhập học

  • Yêu cầu: TN đại học chuyên ngành liên quan, IELTS 6.0 (6.0 in Speaking & Writing)/ TOEFL ibt 80 (20 in Speaking & Writing )
  • Với các ngành Y tế và Giảng dạy yêu cầu IELTS 6.5 – 7.0 (all bands 6.0 – 7.0). Một số chuyên ngành yêu cầu kinh nghiệm làm việc.

Chương trình Tiến sĩ (4 năm)

  • Lĩnh vực : Sinh học, Hoá học, Khoa học máy tính, Khoa học trái đất, Giáo dục, Kỹ thuật, Luật, Y tế công cộng, Y khoa, Toán, Thống kê, Y tá, Khoa học xã hội.
  •  Yêu cầu: IELTS 6.0  (6.0 in Speaking & Writing)/TOEFL ibt 80 (20 in Speaking & Writing )

HỌC PHÍ

  1. 1.      Khoá học tiếng Anh: Các sinh viên không đủ tiếng Anh đầu vào có thế đăng ký học tiếng Anh tại học viện Intensive English language Institute (IELI) nằm ngay trong khuân viên trường. Các khóa tiếng Anh được khai giảng hàng tuần.

Học phí:

  • $330/tuần (5 – 25 tuần)
  • $297 (học 30 tuần trở lên )

2. Đại học:

Chuyên ngành học 3 năm: Ứng dụng hệ thống thông tin, Khảo cổ học, Xã hội,  Khoa học đối xử (Tâm ký học),  Kinh doanh, Kinh doanh và Công nghệ, Thương mại (kế toán/tài chính), Khoa học máy tính, Máy tính và truyền thông số, Nghệ thuật sáng tạo (Truyền thông số, Kịch, Tác phẩm, Sản xuất phim ảnh ), Khoa học kỹ thuật, Quản lý môi trường, Chính phủ và Quản lý công cộng, Khoa học sức khoẻ, Công nghệ thông tin, Nghiên cứu quốc tế, Du lịch quốc tế, Tư pháp và Xã hội, Ngôn ngữ, Khoa học y tế, Y tá, cử nhân Khoa học (Hành vi động vật, Nuôi trồng thuỷ sản, Công nghệ sinh học, Khoa học môi trường, Pháp y và Phân tích hoá học, Sinh học biển, Công nghệ Nano), Kế hoạch xã hội.

Chuyên ngành học 4 năm: Y sinh, Kỹ sư hệ thống máy tính, Kỹ sư điện tử, Công nghệ môi trường, Kỹ sư điện tử hàng hải, Kỹ sư cơ khí, Kiến trúc, Kỹ sư phần mền, Kỹ sư Rôbôt, Công tác xã hội và kế hoạch xã hội.

Chuyên ngành cấp bằng kép 4 năm: Giáo dục mầm non / cử nhân xã hội, Giáo dục tiểu học / Xã hội, Giáo dục trung học / Xã hội, Giáo dục trung học / Khoa học sức khoẻ, Giáo dục trung học / Khoa học, Giáo dục trung học / Cử nhân Nghiên cứu tình trạng tàn tật,  Y sinh / Khoa học y tế.

  • Học phí: 19.600 – 27.300 AUD/năm
  • Yêu cầu: IELTS 6.0 – 6.5 hoặc tương đương
  • Lưu ý: một số chuyên ngành cử nhân về nghệ thuật sáng tạo yêu cầu phải có tác phẩm nghệ thuật và có thể phải phỏng vấn
  • Khai giảng: tháng 2 và 7. Một số chuyên ngành và chương trình bằng kép chỉ khai giảng vào tháng 2

3. Thạc sĩ: 

Chuyên ngành học 1 năm: Công tác xã hội, Xã hội học, Luật .

Chuyên ngành học 1,5 năm: Nghiên cứu ứng dụng dân số,  Quản trị kinh doanh, Quản lý y tế, khoẻ, Khảo cổ học, Công nghệ Nano, Y tá,  Y tế công cộng, Quản lý nguồn nước.

Chuyên ngành học 2 năm: Kế toán, Cử nhân xã hội (Nghiên cứu ứng dụng dân số, Khảo cổ học, Phát triển quốc tế, Quan hệ quốc tế, Giảng dạy tiếng anh như ngoại ngữ 2), Chính phủ châu á, Công nghệ sinh học, Quản trị kinh doanh (nâng cao), Kinh tế và công nghệ, Phục hồi chức năng lâm sàng, Nghệ thuật sáng tạo (Kịch, Sản xuất phim ảnh, Kịch bản), Quản lý di sản văn hóa, Nghiên cứu tình trạng tàn tật, Giáo dục, Giáo dục (lãnh đạo và quản lý), Y sinh, Kỹ sư điện tử, Quản lý môi trường, Y tế và phát triển quốc tế, Công nghệ thông tin, Nghiên cứu ngôn ngữ, Khoa học sức khoẻ tâm thần, Tâm lý học (lầm sàng), Hành chính công, Quản lý hành chính công, Chính sách hành chính công, Công tác xã hội, Giảng dạy (Mẫu giáo, Tiểu học, Trung học, Giáo dục đặc biệt, ), Dạy tiếng anh (TESOL), Nghiên cứu thần học, Du lịch.

  • Học phí: 21.800 – 25.200AUD /năm
  • Yêu cầu: TN đại học chuyên ngành liên quan, IELTS 6.0 hoặc tương đương, với các ngành Y tế và Giảng dạy yêu cầu IELTS 6.5 – 7.0 hoặc tương đương. Một số chuyên ngành yêu cầu kinh nghiệm làm việc.

Chứng chỉ sau đại học (0,5 -1 năm): Các chuyên ngành giống như chương trình Thạc sỹ. Sinh viên muốn học Thạc sỹ nhưng không đủ đều kiện đầu vào có thể đăng ký học chương trình này trước (tuỳ từng chuyên ngành)

  • Học phí: 10.900 – 21.500 AUD /năm
  • Yêu cầu: TN đại học chuyên ngành liên quan (tuỳ từng ngành), IELTS 6.0 hoặc tương đương

4. Chương trình Tiến sĩ (4 năm): Sinh học, Hoá học, Khoa học máy tính, Khoa học trái đất, Giáo dục, Kỹ thuật, Luật, Y tế công cộng, Y khoa, Toán, Thống kê, Y tá, Khoa học xã hội.

  • Học phí: 22.500 – 28.700 AUD/năm
  • Yêu cầu: IELTS 6.0 (trừ Khoa học lâm sàng IELTS 7.0) hoặc tương đương

**** Lưu ý: Học phí còn phụ thuộc vào bậc học, ngành học và chương trình học. Để biết được học phí ở thời điểm hiện tại, vui lòng liên hệ trực tiếp với New Ocean

New Ocean là đại diện uy tín của trường Đại học Flinders tại Việt Nam. Mọi thắc mắc về trường mời các bạn liên hệ trực tiếp với chuyên viên tư vấn của Công ty tư vấn du học New Ocean để tìm hiểu rõ thêm về trường Đại học. Những thông tin mới nhất về trường sẽ được chúng tôi cập nhật liên tục. (Hotline: Hà Nội ✆ 096 456 2233 // Tp.HCM ✆ 096 456 1122).