New Ocean JSC Du Học New Ocean
9/10 2017

Những chứng chỉ quốc tế cần biết khi du học

Ngày đăng: 12/10/2015

Một hồ sơ đi du học Mỹ, Canada, Anh, Úc hay Phần Lan… thường đòi hỏi các bạn cần có những chứng chỉ cơ bản như IELTS, TOEFL, GMAT… Nhiều bạn học sinh sẽ băn khoăn vì có chứng chỉ mình chưa bao giờ nghe tới và vô cùng lo lắng về việc liệu mình có đáp ứng đủ yêu cầu của trường hay không? Bài viết hôm nay, New Ocean sẽ giới thiệu một số chứng chỉ quốc tế phổ biến và cần thiết cho bộ hồ sơ du học của các bạn.

Các chứng chỉ quốc tế cần biết khi đi du học

1/ IELTS (International English Language Test System)

IELTS – Hệ thống kiểm tra mức độ thành thạo tiếng Anh được công nhận toàn cầu, được triển khai từ năm 1989 và đồng điều hành bởi 3 tổ chức: ESOL của trường Đại học Cambridge, Hội đồng Anh (British Council) và tổ chức giáo dục IDP (Úc). Có hai loại kỳ thi IELTS:

– IELTS học thuật (Academic): dành cho học sinh muốn tham gia học tập tại bậc đại học, sau đại học,…tại các trường cao đẳng/ đại học/ học viện giáo dục.

– IELTS thông thường (General Training Module): dành cho học sinh muốn tham các khóa học nghề, muốn tìm việc hoặc có mục đích định cư.

Nhìn chung, IELTS học thuật có đề thi khó hơn và được đánh giá cao hơn so với IELTS thông thường. Do dó, để thực hiện kế hoạch du học, các bạn học sinh nên chú ý thi IELTS học thuật để đảm bảo hồ sơ đăng ký của mình được đánh giá tốt nhất.

Hiện tại, chứng chỉ IELTS đã được chấp nhận trên toàn cầu và có thể sử dụng để đăng ký học tại tất cả các nước nói tiếng Anh: Anh, Úc, Mỹ, New Zealand, Canada, Hà Lan,…Các khóa học cao đẳng thường yêu cầu học sinh có điểm IELTS từ 5.0 – 6.0; các khóa cử nhân yêu cầu IELTS 6.0 – 6.5 và các khóa sau đại học thường yêu cầu sinh viên có trình độ IELTS 6.5 (IELTS 7.0 đối với một số ngành đặc biệt như Y học, Đào tạo,..).

Mẫu chứng chỉ IELTS
Mẫu chứng chỉ IELTS

Một bài thi IELTS bao gồm bốn kĩ năng: nghe (listening), nói (speaking), đọc (reading) và viết (writing) nhằm xác định khả năng giao tiếp của bạn. Tổng thời gian thi của một bài thi IELTS kéo dài 2 giờ 45 phút, với cấu trúc đề cụ thể như sau:

TT Kĩ năng thi Thời gian Hình thức thi
1 Nghe (Listening) 40 phút

(30’ nghe, 10’ ghi đáp án)

Bao gồm 4 bài ghi âm ngắn về các chủ để và nội dung khác nhau; Học sinh sẽ cần trả lời 40 câu hỏi trắc nghiệm liên quan tới nội dung đã nghe
2 Đọc (Reading) 60 phút Bao gồm 3 bài đọc về các chủ đề và nội dung khác nhau; Học sinh sẽ cần trả lời 40 câu hỏi trắc nghiệm liên quan tới nội dung đã đọc
3 Viết (Writing) 60 phút Bao gồm 2 phần nhỏ:

– Task 1: Viết theo dạng miêu tả biểu đồ, bản đồ, quy trình,…

– Task 2: Viết bài luận nêu ý kiến của mình về một vấn đề cho trước

4 Nói (Speaking) 11 – 14 phút Bao gồm 3 phần nhỏ:

– Phần 1: Trả lời các câu hỏi đơn giản về bản thân

– Phần 2: Nêu ý kiến của mình về một vấn đề cho trước

– Phần 3: Trả lời những câu hỏi liên quan tới vấn đề/ nội dung đã nói tại phần 2.

Điểm IELTS được chấm dựa trên thang điểm từ 0 – 9.0 và điểm thi có giá trị trong vòng 2 năm

2/ TOEFL (Test of English as a Foreign Language)

TOEFL – Bài kiểm tra trình độ tiếng Anh (Mỹ), được thực hiện bởi Cơ quan Khảo thí Giáo dục (Mỹ) (Educational Testing Service) và tổ chức trên toàn thế giới. Tại thời điểm hiện tại, TOEFL có giá trị ngang với IELTS; Tuy nhiên, TOEFL được ưa chuộng hơn tại Mỹ trong khi IELTS được ưa chuộng hơn tại các nước châu Úc và châu Âu. Điểm TOEFL thường được yêu cầu khi nhập học ở hầu hết các trường đại học và cao đẳng ở Mỹ. Ngoài ra, các tổ chức như cơ quan chính phủ, cơ quan cấp giấy phép, doanh nghiệp, hoặc học bổng chương trình có thể yêu cầu chứng chỉ này.

Có 3 dạng thi TOEFL:  

– TOEFL iBT (internet based test): Đây là bài thi TOEFL thế hệ mới, sử dụng Internet để chuyển đề thi từ ETS về đến trung tâm tổ chức thi. Kể từ khi được giới thiệu vào cuối năm 2005, TOEFL iBT đang từng bước thay thế hoàn toàn dạng thi trên giấy (PBT) và dạng thi trên máy tính (CBT). Nội dung của bài thi tập trung vào việc sử dụng tiếng Anh trong môi trường đại học hoặc cao học với 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Điểm yêu cầu đầu vào của các trường đại học khoảng 80 – 90 điểm.

– TOEFL PBT (paper based test): Đây là dạng thi TOEFL cũ. Dạng này hầu như đã không còn được sử dụng trừ những khu vực không có điều kiện để thi iBT hoặc CBT. Cấu trúc bài thi PBT cũng tương tự như bài thi iBT chỉ có số câu hỏi nhiều hơn và thang điểm rộng hơn.

 TOEFL CBT (computer based test): TOEFL trên máy tính (CBT) được tổ chức đầu tiên vào ngày 30 tháng 9 năm 2006. Nội dung bài thi không khác nhiều nhưng trong lúc làm bài thí sinh không được phép ghi chú.

Mẫu Chứng chỉ TOEFL iBT
Mẫu Chứng chỉ TOEFL iBT

Hiện nay, TOEFL iBT được đánh giá cao nhất và các bạn sinh viên Việt Nam cũng thường thi chứng chỉ này để xin nhập học tại các trường nước ngoài. Cấu trúc bài thi này như sau:

TT Kĩ năng thi Thời gian Hình thức thi
1 Đọc (Reading) 60 phút Bao gồm 3 bài đọc ~700 – 750 từ về các chủ đề và nội dung khác nhau; Học sinh sẽ cần trả lời 36 – 42 câu hỏi trắc nghiệm liên quan tới nội dung đã đọc
2 Nghe (Listening) 50 phút Bao gồm 6 đoạn (2 đoạn hội thảo, 4 bài giảng), mỗi đoạn dài 3′ – 5’. Toàn bộ phần nghe, học sinh sẽ cần trả lời 34 câu hỏi liên quan tới nội dung đã nghe
3 Nói (Speaking) 20 phút Gồm 6 bài nói phần thành 2 phần:

– Independent Task: gồm 2 bài nói; bài 1 nói về một chủ đề cho trước; bài 2 yêu cầu học sinh lựa chọn giữa 2 quan điểm và ý kiến.

– Integrated Task: gồm 4 bài nói; học sinh sẽ nghe/ đọc các đoạn ngắn và trả lời dựa trên nội dung những phần đã nghe/ đọc.

4 Viết (Writing) 50 phút Gồm 2 bài viết:

– Integrated Task (150 – 225 từ trong 20’): Học sinh phải đọc 1 đoạn văn, sau đó nghe 1 bài thuyết giảng và tóm tắt lại, nêu mối quan hệ giữa đoạn văn và bài giảng đó.

– Independent Task (300 – 350 từ trong 30’): Học sinh viết luận về 1 đề tài xã hội cho trước.

Thang điểm cho TOEFL iBT là từ 0 – 120 điểm; trong đó mỗi kĩ năng có thang điểm từ 0 – 30 và điểm thi có giá trị trong vòng 2 năm.

3/ GMAT (Graduate Management Admission Test)

Kỳ thi GMAT được hướng dẫn bởi Hội đồng tuyển sinh cao học về Quản lý và Kinh doanh (GMAC) trong đó bao gồm 131 trường học với các chương trình MBA, thiết kế để đo lường kỹ năng ngôn ngữ, số học và phân tích của những sinh viên dự định theo học các khóa học MBA và các khóa học có liên quan tại các trường. Bài thi được thực hiện trên máy tính và có các câu hỏi trắc nghiệm cũng như câu hỏi tự luận về toán và tiếng Anh. Kết quả GMAT thường được yêu cầu để đăng kí nhập học tại các trường đại học danh tiếng, đặc biệt là các trường tại Mỹ, Canada và Hà Lan. Điểm số để bạn có thể apply vào khối ngành thạc sĩ kinh tế tại các trường này là khoảng ≥ 550.

Mẫu Chứng chỉ GMAT
Mẫu Chứng chỉ GMAT

Một bài thi GMAT kéo dài trong khoảng 4 giờ, với cấu trúc đề thi như sau:

TT Kĩ năng thi Thời gian Hình thức thi
1 Viết phân tích

(Analytical Writing Assessment)

60 phút Gồm 2 bài tiểu luận. Trong bài 1, học sinh phải phân tích 1 đề lập luận và trong bài 2, học sinh sẽ phân tích 1 đề tài. Mỗi bài luận sẽ được làm trong 30’, chấm điểm từ 0 – 6
2 Toán 75 phút Gồm 37 câu hỏi trắc nghiệm, phân thành 2 loại:

– Giải quyết vấn đề: Học sinh phải giải quyết vấn đề về các lĩnh vực: số học, lượng giác và hình học sơ cấp.

– Hoàn chỉnh dữ liệu: Học sinh phải suy luận để chọn 1 trong 2 dữ liệu đầy đủ nhất để trả lời câu hỏi đã cho

3 Ngôn ngữ 75 phút Gồm 41 câu hỏi trắc nghiệm, phân thành 3 loại:

– Sửa câu: chọn 1 trong 5 đáp án phù hợp nhất để sửa câu đã cho cho đúng

– Lý luận phân tích: Học sinh trả lời các câu hỏi để phân tích một lập luận đã cho.

– Đọc hiểu: Học sinh đọc một đoạn văn dài 200 – 350 từ và trả lời các câu hỏi liên quan tới nội dung đoạn văn đó.

Bài thi GMAT được đánh giá dựa trên thang điểm 0 – 800 và điểm thi có giá trị trong vòng 5 năm

4/ GRE (Graduate Record Examination)

GRE là kỳ thi Sát hạch tuyển sinh Cao học, được yêu cầu với những sinh viên đang có ý định nộp hồ sơ theo học các chương trình đại học, sau đại học của các ngành nghiên cứu xã hội, nghiên cứu kỹ thuật và nhiều ngành khác.

Mẫu Chứng chỉ GRE
Mẫu Chứng chỉ GRE

GRE có hai dạng:

  1. Bài thi chung: kéo dài 3 tiếng 45 phút; áp dụng cho tất cả các chuyên ngành nhằm đánh giá khả năng tư duy ngôn ngữ, khả năng suy luận toán và kỹ năng viết bài phân tích
  2. Bài thi theo môn chuyên ngành: kéo dài 3 tiếng 30 phút; được thiết kế đặc biệt cho 8 chương trình sau đại học bao gồm Sinh hoá, Sinh học, Hóa học, Khoa học máy tính, Văn học bằng tiếng Anh, Toán học, Vật lý và Tâm lý học. Điểm GRE được yêu cầu khá phổ biến ở Bắc Mỹ cho chương trình Thạc sĩ với các khối ngành khác nhau.

5/ SAT (Scholastic Aptitude Test)

SAT là một trong những kì thi chuẩn hóa bắt buộc đối với tất cả các sinh viên Mỹ dự tuyển vào cao đẳng hoặc đại học tại quốc gia này. Kỳ thi được quản lý bởi Tổ chức phi lợi nhuận College Board và phát triển bởi Tổ chức Educational Testing Service (ETS). Có 2 loại kì thi SAT như sau:

a, SAT Reasoning – SAT I

Bao gồm 10 phần: trong đó có 9 phần tính điểm chia đều cho 3 phần chính (Toán, Đọc hiểu, Viết). Phần còn lại không tính điểm chỉ dùng để chuẩn hóa bài thi SAT và không được báo trước (có thể rơi vào 1 trong 3 phần Toán, Đọc hiểu hoặc Viết). Thang điểm: 200 – 800/ mỗi phần/ Tổng điểm: 600 – 2400 điểm.

Một bài thi SAT I kéo dài trong 3 tiếng 45 phút, với cấu trúc đề cơ bản như sau:

TT Kĩ năng thi Thời gian Hình thức thi
1 Toán 70 phút Gồm 3 phần nhỏ:

– Phần 1 (25’): 20 câu trắc nghiệm

– Phần 2 (25’): 8 câu trắc nghiệm và 10 câu hỏi tự luận

– Phần 3 (20’): 16 câu trắc nghiệm

2 Đọc hiểu 70 phút Gồm 3 phần nhỏ với 3 bài đọc, các câu hỏi được chia làm 2 loại:

– Câu hỏi về từ vựng với hình thức điền vào chỗ trống

– Câu hỏi cho bài đọc: Học sinh trả lời các câu hỏi liên quan tới bài đọc đã cho

3 Viết 60 phút Gồm 3 phần thi nhỏ với 2 loại câu hỏi:

– Câu hỏi lựa chọn: dưới dạng phát hiện lỗi trong câu, phát triển câu, phát triển đoạn văn,…

– Viết luận: nêu quan điểm, nhận định về một vấn đề cho trước.

 b, SAT Subject Test – SAT II

Là phần thi riêng biệt cho từng môn. Tùy từng trường, tùy từng ngành học mà bạn được yêu cầu phải thi môn nào nhưng thường thì bạn có thể tùy chọn 3 môn trong số các môn thi sau: Tiếng Anh: Văn học,  Lịch sử: Lịch sử Mỹ, Lịch sử thế giới, Toán (Toán 1, Toán 2), Các môn khoa học khác: Sinh (E/M) , Hóa, Lý, Ngoại ngữ: tiếng Trung, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Hebrew (Do Thái) hiện đại, Ý, Latinh, Nhật, Hàn. Thang điểm: 200 – 800/ phần thi – Tổng thang điểm: 0 – 2,400 điểm. Hình thức thi là tất cả đều trắc nghiệm ngoại trừ một số môn đặc biệt có những cách thi riêng như Sinh học hoặc các môn ngoại ngữ (phần thi nghe) và Toán.

Hy vọng rằng bài viết này sẽ giúp các bạn du học sinh tương lai hiểu rõ hơn về IELTS, TOEFL, GMAT, GRE hay SAT. New Ocean chúc các bạn luôn đạt được ước mơ du học mà các bạn đang theo đuổi!

Chát với New Ocean